1. LS. Lê Thái Sơn; cấp bậc: Trung sĩ; chức vụ: Tiểu đội trưởng; nơi hy sinh: Đường 14B; nơi an táng ban đầu: Gia Lai; họ tên cha: Lê Đình Ong; họ tên mẹ: Thiều Thị Vạn. Ai biết về phần mộ LS. Sơn, gửi đến ông Lê Hồng Quang, P Đông Sơn, T. Thanh Hóa; SĐT: 0975.050.266;
2. LS. Đinh Bá Ngôn hy sinh trong trường hợp chiến đấu; đơn vị khi hy sinh: f17/NB; nơi hy sinh: Công trường 7 - B2 (Bố Lá - Bình Dương). Ai biết về phần mộ LS. Ngôn, gửi đến ông Đinh Tuấn Anh, X. Nho Quan, T. Ninh Bình; SĐT: 0353.663.368;
3. LS. Trần Văn Hiền, cấp bậc: Chuẩn úy; chức vụ: Chính trị viên phó; đơn vị khi hy sinh: c11, d9, e66, f304, QĐ2; nơi hy sinh: Thôn Phú Long, X. Hải Phú, H. Hải Lăng, T. Quảng Trị; họ tên cha: Trần Văn Túy; họ tên mẹ: Nhữ Thị ơn. Ai biết về phần mộ LS. Hiền, gửi đến ông Trần Minh Hải, X. Nho Quan, T. Ninh Bình; SĐT: 0979.721.199.
4. Ba LS, quê quán: X. Tượng Sơn, H. Nông Cống, T. Thanh Hóa; họ tên cha: Viên Hữu Tuy, họ tên mẹ: Lê Thị Lùng, gồm: a) LS. Viên Hữu Xuyên, sinh năm 1946; nhập ngũ tháng 8/1964; chức vụ: Trung đội phó; đơn vị: K9/e3/Quân khu Trị Thiên; hy sinh ngày 18/6/1968; nơi hy sinh: Mặt trận Trị Thiên (K9/e3/Quân khu Trị Thiên); nơi an táng ban đầu: Khu vực riêng của đơn vị; b) LS. Viên Hữu Tùng, sinh năm 1948; nhập ngũ tháng 4/1966; cấp bậc: Thượng sĩ; chức vụ: Tiểu đội trưởng; đơn vị: P2/NB; hy sinh ngày 10/1/1972; c) LS. Viên Hữu Trúc, sinh năm 1950; nhập ngũ tháng 12/1967; cấp bậc: Hạ sĩ; chức vụ: Chiến sĩ; đơn vị: P2/ Nam Bộ; hy sinh ngày 10/2/1969. Ai biết về phần mộ 3 LS trên, gửi đến ông Trịnh Ngọc Tinh, P. Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng; SĐT: 0989.155.593.