1. LS. Đinh Gia Tường, sinh năm 1952; quê: Gia Phong, Gia Viễn, Ninh Bình; họ tên cha: Đinh Văn Đán; nhập ngũ 8/1969; cấp bậc: Thượng sĩ; chức vụ: Tiểu đội trưởng; hy sinh ngày 27/4/1973; đơn vị khi hy sinh: c2/d1/e207/f8/QK8; nơi hy sinh: Đông Cầu Muống. Ai biết mộ LS. Tường, xin gửi đến bà Nguyễn Kim Oanh, p. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội, SĐT: 0982.123.472.
2. LS. Hồ Hữu Mai, sinh năm 1936; quê: X. Sơn Hàm, H. Hương Sơn, T. Hà Tĩnh; nhập ngũ tháng 12/1967; cấp bậc: Hạ sĩ; chức vụ: Chiến sĩ; đơn vị: Tiểu đoàn 6-KB; hy sinh ngày 11/10- 1969. Ai biết mộ LS. Mai, xin gửi đến ông Hồ Bách Khoa, p. Thành Vinh, T. Nghệ An; SĐT: 0983.618.981
3. LS. Lê Văn Nết, quê: X. Tiên Ngoại, H. Duy Tiên, T. Hà Nam; cấp bậc: Hạ sĩ; đơn vị: c50, d180 (Đ500, Quân khu 7); hy sinh ngày 19/6/1971. Ai biết mộ LS. Nết, xin gửi đến ông Lê Chí Thết, P. Đống Đa, TP. Hà Nội; SĐT: 0912.227.118;
4. LS. Nguyễn Tiến Đỉnh (Đĩnh), sinh năm 1936; quê: X. Cẩm Văn, H. cẩm Giàng, T. Hải Hưng; họ tên bố: Nguyễn Tiến Khuông; nhập ngũ tháng 12/1953; cấp bậc: Thượng sĩ; chức vụ: Tiểu đội trưởng; đơn vị: P2; hy sinh ngày 20/4/1969; nơi hy sinh và an táng ban đầu: Viện K50/Tây Ninh. Ai biết mộ LS. Đỉnh, xin gửi đến bà Phạm Thị Ké, P. Hải Dương, TP. Hải Phòng, SĐT: 0368.009.926;
5. LS. Đặng Đình Trác, sinh năm 1945; nhập ngũ tháng 3/1964; quê: X. Quảng Bị, H. Chương Mỹ, T. Hà Tây; cha là Đặng Đình Minh, mẹ là Tạ Thị Sứ; đơn vị: Trung đoàn 88, Sư đoàn 302, Quân khu 7; hy sinh ngày 03/9/1970, tại Mặt trận phía Nam; an táng tại khu vực riêng của đơn vị gần mặt trận. Ai biết mộ LS. Trác, xin gửi đến ông Đặng Đình Sơn, P. Hòa Bình, T. Phú Thọ; SĐT: 0911.135.226.