1. LS. Đỗ Sơn Thường (Giấy báo tử ghi là Đỗ Xuân Thường); sinh năm 1948; quê X. Xuân Lộc, H. Thanh Thủy, T. Phú Thọ (nay là X. Đào Xá, T. Phú Thọ); nhập ngũ tháng 12/1966; Đơn vị: KBMT, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 429 (Đặc công); hy sinh ngày 26/9/1968, tại Bến Đá, Tây Ninh (thông tin từ đồng đội). Ai biết mộ LS. Thường ở đâu, xin báo cho ông Đỗ Trọng Khang; số nhà 09, đường Tuệ Tĩnh, tổ Tân Hà 28, P. Minh Xuân, T. Tuyên Quang, SĐT: 0942961778; hoặc ông Đỗ Mạnh Kiên; Chung cư VP5 Linh Đàm, P. Hoàng Liệt, TP. Hà Nội, SĐT: 0388786815.
2. LS. Trần Quý Thi, sinh năm 1943, quê: X. Vạn Xuân, H. Lập Thạch, T. Vĩnh Phúc; nhập ngũ tháng 02/1961; cấp bậc: Thiếu úy; chức vụ: Trung đội trưởng; đơn vị: Tiểu đoàn 4, Quân khu Tây Bắc; hy sinh ngày 24/11/1965, tại Mặt trận miền Tây; nơi an táng ban đầu tại biên giới miền Tây. Ai biết mộ LS. Thi, xin gửi đến ông Trần Văn Đán, P. Vĩnh Yên, T. Phú Thọ, SĐT: 0976.919.194.
3. LS. Bạch Minh Chỉnh sinh năm 1936; quê: X. Hoàng Đông, H. Duy Tiên, T. Hà Nam Ninh; nhập ngũ tháng 02/1961; cấp bậc: Thượng sĩ; chức vụ: Tiểu đội trưởng; Đơn vị: Tỉnh đội Bình Long - Khu 10; hy sinh ngày 15/9/1969; nơi hy sinh: Mặt trận phía Nam; nơi an táng ban đầu: Khu vực riêng của đơn vị gần Mặt trận. Ai biết mộ LS. Chỉnh, xin gửi đến ông Bạch Văn Ban, P. Đồng Văn, T. Ninh Bình, SĐT: 0399.767.927.
4. LS. Phạm Gia Luỹ, sinh năm 1949; quê: 79 Tô Hiệu, P. Lê Chân TP. Hải Phòng; nhập ngũ tháng 4/1966; cấp bậc: Trung sỹ, chức vụ: Tiểu đội trưởng; đơn vị Tiểu đoàn 413, hòm thư : 14973KJ và 32877RJ chiến trường Khe Sanh. Hy sinh ngày 20/6/1969 tại Mặt trận phía Nam. Ai biết mộ LS. Luỹ, gửi đến ông Trịnh Việt Văn 25/7, Kim Mã Thượng, P. Ngọc Hà, TP. Hà Nội, SĐT: 0986.818.080.
Bản tin CCB (Tổng hợp)