Tìm mộ liệt sĩ (Số 397) 

1. LS. Đỗ Sơn Thường (Giấy báo tử ghi là Đỗ Xuân Thường); sinh năm 1948; quê X. Xuân Lộc, H. Thanh Thủy, T. Phú Thọ (nay là X. Đào Xá, T. Phú Thọ); nhập ngũ tháng 12/1966; Đơn vị: KBMT, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 429 (Đặc công); hy sinh ngày 26/9/1968, tại Bến Đá, Tây Ninh (thông tin từ đồng đội). Ai biết mộ LS. Thường ở đâu, xin báo cho ông Đỗ Trọng Khang; số nhà 09, đường Tuệ Tĩnh, tổ Tân Hà 28, P. Minh Xuân, T. Tuyên Quang, SĐT: 0942961778; hoặc ông Đỗ Mạnh Kiên; Chung cư VP5 Linh Đàm, P. Hoàng Liệt, TP. Hà Nội, SĐT: 0388786815. 

2. LS. Trần Quý Thi, sinh năm 1943, quê: X. Vạn Xuân, H. Lập Thạch, T. Vĩnh Phúc; nhập ngũ tháng 02/1961; cấp bậc: Thiếu úy; chức vụ: Trung đội trưởng; đơn vị: Tiểu đoàn 4, Quân khu Tây Bắc; hy sinh ngày 24/11/1965, tại Mặt trận miền Tây; nơi an táng ban đầu tại biên giới miền Tây. Ai biết mộ LS. Thi, xin gửi đến ông Trần Văn Đán, P. Vĩnh Yên, T. Phú Thọ, SĐT: 0976.919.194. 

3. LS. Bạch Minh Chỉnh sinh năm 1936; quê: X. Hoàng Đông, H. Duy Tiên, T. Hà Nam Ninh; nhập ngũ tháng 02/1961; cấp bậc: Thượng sĩ; chức vụ: Tiểu đội trưởng; Đơn vị: Tỉnh đội Bình Long - Khu 10; hy sinh ngày 15/9/1969; nơi hy sinh: Mặt trận phía Nam; nơi an táng ban đầu: Khu vực riêng của đơn vị gần Mặt trận. Ai biết mộ LS. Chỉnh, xin gửi đến ông Bạch Văn Ban, P. Đồng Văn, T. Ninh Bình, SĐT: 0399.767.927. 

4. LS. Phạm Gia Luỹ, sinh năm 1949; quê: 79 Tô Hiệu, P. Lê Chân TP. Hải Phòng; nhập ngũ tháng 4/1966; cấp bậc: Trung sỹ, chức vụ: Tiểu đội trưởng; đơn vị Tiểu đoàn 413, hòm thư : 14973KJ và 32877RJ chiến trường Khe Sanh. Hy sinh ngày 20/6/1969 tại Mặt trận phía Nam. Ai biết mộ LS. Luỹ, gửi đến ông Trịnh Việt Văn 25/7, Kim Mã Thượng, P. Ngọc Hà, TP. Hà Nội, SĐT: 0986.818.080.

Bản tin CCB (Tổng hợp)

Bạn đang đọc bài viết Tìm mộ liệt sĩ (Số 397)  tại chuyên mục Tìm mộ liệt sĩ của Trung ương hội Cựu chiến binh Việt Nam. Mọi thông tin góp ý và chia sẻ, xin vui lòng liên hệ SĐT: 024 - 32444645 hoặc gửi về hòm thư btgccb@gmail.com