1. LS. Trần Phi Hổ; sinh năm 1928; nguyên quán: Thôn Phú Ân Nam, X. Diên An, H. Khánh Xương, T. Phú Khánh; nhập ngũ: 8/1945 ; đơn vị Tỉnh đội Lâm Đồng; cấp bậc: Đại úy; chức vụ: Tiểu đoàn trưởng; hy sinh; hy sinh ngày 02/12/1965; nơi hy sinh: Bảo Lộc, Lâm Đồng; họ tên bố: Trần Hậu; họ tên mẹ: Trịnh Thị Cường; họ tên vợ: Võ Thị Bân. Ai biết mộ LS. Hổ, xin gửi đến ông Trương Thế Trung, P. Nha Trang, T. Khánh Hòa; SĐT: 0903.508.949;
2. LS. Nguyễn Đình Quế, sinh năm 1942; nguyên quán: X. Phúc Hòa, H. Phúc Thọ, TP. Hà Nội; nhập ngũ: Tháng 11/1965; cấp bậc: Hạ sĩ; chức vụ: Chiến sĩ, đơn vị: c9, d9, e66, f10, QĐ3; hy sinh ngày 26/01/1968; nơi hy sinh: Plei Kần, Ngọc Hồi, Kon Tum; họ tên vợ: Kiều Thị Long. Ai biết mộ LS. Quế, xin gửi đến ông Nguyễn Hữu Nghị, X. Phúc Thọ, TP. Hà Nội; SĐT: 0985.160.798 hoặc 0912.809.894;
3. LS. Trần Ngọc Tân, nguyên quán: X. Tam Thanh, H. Tam Kỳ, T. Quảng Nam - Đà Nẵng; nhập ngũ ngày 01/5/1954 (hoặc ngày 01/3/1952); cấp bậc: Thiếu uý; Chức vụ: Đại đội phó; đơn vị: d11, e164, f324, Qk4 (Tiểu đoàn Pháo binh, f324, Qk4); hy sinh ngày 20/8/1969 tại Quảng Trị; nơi an táng ban đầu: Bãi Ba De, Gio Linh, Quảng Trị; họ tên bố: Trần Phận; họ tên mẹ: Trương Thị Phận; họ tên vợ: Phạm Thị Kháng. Ai biết mộ LS. Tân, xin gửi đến ông Trần Văn Mẫn, X. Nam Trà My, TP. Đà Nẵng; SĐT: 0932.248.009;
4. LS. Trương Công Đích, sinh năm 1939; quê quán: X. Tứ Hiệp, H. Thanh Trì, TP. Hà Nội; nhập ngũ: Tháng 2/1968; cấp bậc: Hạ sĩ; chức vụ: Chiến sĩ; đơn vị: c17/KN (c17/f2/QK5); hy sinh ngày 30/10/1968, nơi hy sinh “Viện 46 đồi 59” tại Mặt trận phía Nam; nơi an táng: Đồi 29, Phước Xuân, Phước Sơn, Quảng Nam; họ tên cha: Trương Văn Trực; họ tên mẹ (kế): Nguyễn Thị Mỹ; họ tên vợ: Nguyễn Thị Chúc. Ai biết mộ LS. Đích, xin gửi đến ông Trương Văn Thành, X. Thanh Trì, TP. Hà Nội; SĐT: 0915.921.448;
Bản tin CCB